Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong 12 thì trong tiếng Anh, để diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn trong thời điểm hiện tại và có khả năng sẽ tiếp tục trong tương lai.
Nghe tên thì thôi mà đã cảm thấy hơi bối rối rồi, để tránh tình trạng này các bạn nên đọc kỹ để hiểu bản chất và luyện bài tập ở phía dưới nhé! Okay, let’s get started!

I. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Thể Khẳng Định (Positive)

Cấu trúc câu [S + have/has + been + V-ing + O]
Noun số ít/ Noun không đếm được/Ngôi thứ 3 số ít: He, She, It + has

 Noun số nhiều/ I, You, We, They + have

Lưu ý
E.g. – I have been waiting for the bus for half an hour

  (Tôi đã đợi xe buýt trong nửa tiếng, và hiện tại vẫn đang chờ)

– She has been studying English for 2 years 

(Cô ấy đã học tiếng Anh khoảng 2 năm)

2. Thể Phủ Định (Negative)

Cấu trúc câu [S + have/has + not + been + V-ing + O]
Lưu ý has not = hasn’t

have not = haven’t

E.g. – She hasn’t been watching TV all day. 

(Cô ấy không xem TV cả ngày.)

– They haven’t been playing video games for hours. 

(Họ không chơi game trong vài giờ.)

– I haven’t been eating junk food lately. 

(Tôi không ăn đồ ăn vặt gần đây.)

3. Thể Nghi Vấn

Dạng câu hỏi Yes/ No, Wh- Question

Cấu trúc câu [Have/Has + S + been + V-ing + O?]

– Yes, S + have/has.

– No, S + haven’t/hasn’t.

E.g. Have you been studying for the exam all week?

(Bạn đã học cho kỳ thi suốt cả tuần chứ?)

Has she been working on this project for a long time

(Cô ấy đã làm dự án này trong một thời gian dài phải không?)

– What have you been doing all morning? 

(Bạn đã và đang làm gì suốt cả buổi sáng?)

– Where have they been traveling for the past month? (Họ đã và đang đi du lịch đến đâu trong suốt tháng qua?)

 

II. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian như:

  • For + Khoảng thời gian ( Không rõ ràng), since +mốc thời gian (Không rõ ràng, all + khoảng thời gian ( Không rõ ràng).
  • All day/week/month/year
  • Lately/recently

Lưu ý: không phải khi nào ta gặp các từ này cũng đều chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, mà phải phân tích được ngữ cảnh của câu để chia thì cho đúng nhé!

III.Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trường hợp E.g.
1. Sự việc bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại, dùng để nhấn mạnh tính liên tục  We have been working on this project since last year, and we are still working on it now. 

(Chúng tôi đã đang làm việc trên dự án này kể từ năm ngoái, và chúng tôi vẫn đang tiếp tục làm việc đến bây giờ.)

I have been writing my essay for three hours straight. 

(Tôi đã viết bài luận của mình suốt ba tiếng đồng hồ và hiện tại tôi vẫn đang viết.)

2. Muốn nhấn mạnh sự việc đã xảy ra và kết thúc, nhưng lại cho ta kết quả ở hiện tại. I have been studying intensively for the exam, and thankfully, I have passed it. 

(Tôi đã học tập chăm chỉ để chuẩn bị cho kỳ thi, và may mắn thay, tôi đã đỗ.)

 

IV. Cách để phân biệt thì Hiện tại hoàn thành và thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Giống Đều không xác định được rõ thời gian, và sự việc xảy ra trong quá khứ còn kéo dài đến hiện tại
Khác – Diễn tả 1 hành động đã xảy ra kéo dài tới thời điểm hiện tại và đã hoàn thành, mà không xác định rõ về thời gian

=> Nhấn mạnh tính trọn vẹn, hướng đến kết quả

E.g: I have studied English for 3 years.

( Tôi đã học được Tiếng Anh khoảng 3 năm rồi)

 

– Diễn tả 1 hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài ở hiện tại, đang tiếp tục ở hiện tại, chưa tìm thấy điểm kết thúc.

=> Nhấn mạnh quá trình

E.g:   I have been studying English for 3 years.
( Tôi đã và đang học Tiếng anh khoảng 3 năm rồi, tôi cảm thấy mình chưa học xong, nên vẫn đang học)

– Có thể được sử dụng đối với một hành động ngắn nếu như nó vẫn còn đang xảy ra hoặc tạm thời. 

E.g: I’ve been playing tennis for 2 hours.

 (người này có thể vẫn đang chơi trên sân hoặc đang nghỉ giữa hiệp).

I have been going to the gym near my office because the one near my house is closed for repair 

(tình thế đi phòng gym mới chỉ là tạm thời).

 

V. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Exercise 1: Chia động từ trong ngoặc sao cho đúng 

  1. Where is he? I (wait)___ for him since 5 o’clock!
  2. She (go) ___ out since 5 a.m.
  3. They (not eat) ___ anything all the morning.
  4. Will the rain ever stop? It (rain)___ all day.
  5. Jan is out of breath. She (run) ___ 2 hours ago.

6 .I (read) ___ this book since last night.

  1. She (chat) ___ with her friend all the day.
  2. Hey, you (sit)___ at the computer all day. You should really take a break now.
  3. She (ride) ___ for 4 hours and she is very tired now.
  4. We (not write) ___ to each other for 6 months.

Đáp án 

1. have been waiting

2. has been going

3. have not been eating

4. has been raining

5. has been running

6. have been reading

7. has been chatting

8. have been sitting

9. has been riding

10. have not been writing

 

Exercise 2: Hoàn thành các đoạn hội thoại

  1. A: George, how long ……………..you ……………….. Japanese? (learn) 

   B: Japanese? Wait a minute. For about five years. 

  1. A: What a lovely smell! 

    B: My mum …………………………….. some cakes. (bake)

  1. A: Why are your hands so dirty? 

   B: I ………………………………………… my car. (clean)  

  1. A: You look so tired. You should have a rest. 

    B: Should I? But I ………………………………….. so hard. (not work) 

  1. A: Why ……………….. Sarah ……………………………………… out lately? (not go) 

    B: She broke her leg while she was skiing. 

  1. A: Peter, why are you so noisy? I want to sleep! 

    B: Do you mean it? I ……………………… any noise since I got up. (not make) 

  1. A: …………….. you ………………………………… for a long time? (cough) 

    B: Not really. It started the day before yesterday. 

  1. A: Mr. Gregson, how long ……… you …………….. English? (not teach) 

    B: To tell the truth I’ve never taught English. But I’d like to try it. 

  1. A: Hi, Sam. How is your new girlfriend doing? 

   B: Susan? She ……………………. to me since we had an argument. (not speak) 

  1. A: Have you heard about the bank robbery in King Street? 

     B: Yes, I have. The police ……………………….. for the robbers day and night. (look) 

Đáp án 

1. have you been learning 

2. has been baking 

3. have been cleaning 

4. have not been working

5. has … not been going

6. have not been making

7. have … been coughing  

8. have … not been teaching

9. has not been speaking

10. have been looking

Bài viết liên quan